Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 10. Ngữ cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Chau Duong
Ngày gửi: 20h:52' 26-12-2016
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Chau Duong
Ngày gửi: 20h:52' 26-12-2016
Dung lượng: 19.4 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10 - Tiết 38.
Ngày soạn : …./10/2016
Ngày dạy : …../10/2016
NGỮ CẢNH.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm và các yếu tố của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp.
- Rèn kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời có khả năng lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản.
- Kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản.
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập và rèn luyện vốn từ vựng tiếng Việt.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực tự quản bản thân, NL hợp tác, năng lực giao tiếp, NL thưởng thức văn học/ năng lực cảm thụ thẩm mĩ
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ, thông báo giải thích, nêu vấn đề, phân tích và minh họa.
- Kết hợp trao đổi, thảo luận nhóm..
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
1.2. Phương tiện:
Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Hoạt động 1: Khởi động
GV đưa tình huống: Khi cô giáo bước vào lớp và nói, giờ học: T5, thứ 2, ngày 20.10.16:
.“Nhân dịp năm mới cô chúc các em luôn mạnh khỏe, năm mới bạn nào cũng chăm ngoan và đạt thật nhiều thành tích trong học tập.”
. “Hôm nay là ngày 20.10, cô chúc tất cả các bạn nữ lớp mình luôn mạnh khỏe xinh tươi, yêu đời và luôn hạnh phúc”
GV đặt câu hỏi: Theo các em, lời nói nào trong 2 tình huống trên của cô phù hợp, giúp các em hiểu, tại sao ? (HS trả lời, GV chốt và chuyển ý)
Vào bài mới:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người, vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. Tuy nhiên nói sao cho hay, cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới.
*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS.
Yêu cầu cần đạt.
Ghi chú
HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.
- Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp)
- Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ?(hoàn cảnh giao tiếp hẹp)
- Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng)
- Theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?
HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi.
- Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta cần phải có những yếu tố nào?
Thế nào là nhân vật giao tiếp ?
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm những yế tố nào ? Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp, bối cảnh giao tiếp rộng và hiện thực được nói đến ? Cho ví dụ minh họa ?
Thế nào là văn cảnh ?
- Các yếu tố của ngữ cảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?
HS đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi.
- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản?
HS đọc ghi nhớ SGk .
I. Tìm hiểu bài :
1. Khái niệm ngữ cảnh.
a. Tìm hiểu ngữ liệu :
- Củ chị Tí- người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên ; bác Siêu ; bác xẩm.
- Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.
- Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
b. Kết luận.
- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo ra trong hoạt động
Ngày soạn : …./10/2016
Ngày dạy : …../10/2016
NGỮ CẢNH.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm và các yếu tố của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp.
- Rèn kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời có khả năng lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản.
- Kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội văn bản.
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản.
3. Thái độ:
Có thái độ học tập và rèn luyện vốn từ vựng tiếng Việt.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực tự quản bản thân, NL hợp tác, năng lực giao tiếp, NL thưởng thức văn học/ năng lực cảm thụ thẩm mĩ
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ, thông báo giải thích, nêu vấn đề, phân tích và minh họa.
- Kết hợp trao đổi, thảo luận nhóm..
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
1.2. Phương tiện:
Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Hs chủ tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
*Ổn định tổ chức:
*Hoạt động 1: Khởi động
GV đưa tình huống: Khi cô giáo bước vào lớp và nói, giờ học: T5, thứ 2, ngày 20.10.16:
.“Nhân dịp năm mới cô chúc các em luôn mạnh khỏe, năm mới bạn nào cũng chăm ngoan và đạt thật nhiều thành tích trong học tập.”
. “Hôm nay là ngày 20.10, cô chúc tất cả các bạn nữ lớp mình luôn mạnh khỏe xinh tươi, yêu đời và luôn hạnh phúc”
GV đặt câu hỏi: Theo các em, lời nói nào trong 2 tình huống trên của cô phù hợp, giúp các em hiểu, tại sao ? (HS trả lời, GV chốt và chuyển ý)
Vào bài mới:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội loài người, vì vậy để người khác hiểu ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp. Tuy nhiên nói sao cho hay, cho đúng để người khác hiểu thì ta cần phải đặt vào ngữ cảnh nhất định. Vậy ngữ cảnh là gì? Ta tìm hiểu bài mới.
*Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS.
Yêu cầu cần đạt.
Ghi chú
HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.
- Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nois với ai ?(nhân vật giao tiếp)
- Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ?(hoàn cảnh giao tiếp hẹp)
- Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng)
- Theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?
HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi.
- Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta cần phải có những yếu tố nào?
Thế nào là nhân vật giao tiếp ?
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm những yế tố nào ? Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp, bối cảnh giao tiếp rộng và hiện thực được nói đến ? Cho ví dụ minh họa ?
Thế nào là văn cảnh ?
- Các yếu tố của ngữ cảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?
HS đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi.
- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản?
HS đọc ghi nhớ SGk .
I. Tìm hiểu bài :
1. Khái niệm ngữ cảnh.
a. Tìm hiểu ngữ liệu :
- Củ chị Tí- người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị : chị em Liên ; bác Siêu ; bác xẩm.
- Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách.
- Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
b. Kết luận.
- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo ra trong hoạt động
 






Các ý kiến mới nhất